Thép SUP11A: Thành phần, tiêu chuẩn, tính chất, nhiệt luyện và ứng dụng
Thép SUP11A là một loại thép lò xo hợp kim Mangan – Crom – Boron được quy định trong tiêu chuẩn JIS G4801 của Nhật Bản. Với hàm lượng Carbon tương đối cao kết hợp cùng Mangan, Crom và một lượng rất nhỏ Boron, SUP11A có khả năng đạt độ bền cao, độ cứng phù hợp và đặc biệt thích hợp cho các chi tiết phải chịu tải trọng động, tải trọng lặp lại và ứng suất uốn.
SUP11A được sử dụng đáng kể trong lĩnh vực chế tạo nhíp lá, lò xo lớn, lò xo xoắn và các chi tiết đàn hồi. Dữ liệu của JIS G4801:2021 cũng mô tả SUP11A cho các ứng dụng như lò xo lá lớn, lò xo xoắn và lò xo cuộn.
Trong các bảng đối chiếu quốc tế, SUP11A thường được liên hệ với SAE/AISI 51B60, cùng một số mác như 60CrMnB/60CrMnBA hoặc 52MnCrB3. Tuy nhiên, đây nên được hiểu là các mác tương đương hoặc tham chiếu gần, không phải lúc nào cũng có thành phần và yêu cầu kỹ thuật hoàn toàn giống nhau.
Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thép SUP11A là gì, thành phần hóa học, tính chất cơ lý, tiêu chuẩn JIS G4801, mác tương đương, nhiệt luyện và ứng dụng thực tế, đồng thời phân tích những yếu tố cần lưu ý khi lựa chọn SUP11A cho lò xo và nhíp.
Thép SUP11A là gì?
SUP11A là mác thép lò xo hợp kim Mn-Cr-B thuộc tiêu chuẩn JIS G4801 – Spring Steels của Nhật Bản.
Khác với SUP7 – loại thép lò xo Si-Mn có hàm lượng Silicon cao – SUP11A sử dụng hệ hợp kim Mangan + Crom + Boron để cải thiện khả năng tôi và cơ tính của vật liệu.
Đặc điểm quan trọng của SUP11A là hàm lượng Carbon khoảng 0,56–0,64%, kết hợp với khoảng 0,70–1,00% Mn và 0,70–1,00% Cr. Ngoài ra, vật liệu có yêu cầu Boron tối thiểu khoảng 0,0005%.
Sự hiện diện của Boron với hàm lượng rất nhỏ nhưng có vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng tôi của thép. Điều này đặc biệt hữu ích đối với những chi tiết lò xo có tiết diện tương đối lớn, nơi yêu cầu tổ chức sau nhiệt luyện phải đồng đều từ bề mặt vào bên trong.
SUP11A thuộc nhóm vật liệu nào?
| Đặc điểm | Thông tin |
|---|---|
| Nhóm vật liệu | Thép lò xo hợp kim |
| Hệ hợp kim chính | Mn-Cr-B |
| Mác thép | SUP11A |
| Tiêu chuẩn chính | JIS G4801 |
| Carbon | 0,56–0,64% |
| Mangan | 0,70–1,00% |
| Crom | 0,70–1,00% |
| Boron | ≥0,0005% |
| Ứng dụng chính | Nhíp, lò xo lớn, lò xo xoắn, chi tiết đàn hồi |
| Mác thường đối chiếu | SAE/AISI 51B60 |
Thành phần hóa học của thép SUP11A
Thành phần hóa học là yếu tố quan trọng quyết định khả năng nhiệt luyện và cơ tính của SUP11A.
Theo dữ liệu thành phần của JIS G4801, SUP11A có các giới hạn chính như sau:
| Nguyên tố | Hàm lượng (%) | Vai trò |
|---|---|---|
| C | 0,56–0,64 | Tăng độ cứng và độ bền |
| Si | 0,15–0,35 | Khử oxy, hỗ trợ độ bền |
| Mn | 0,70–1,00 | Tăng độ bền và khả năng tôi |
| P | ≤0,030 | Kiểm soát tạp chất |
| S | ≤0,030 | Kiểm soát tạp chất |
| Cr | 0,70–1,00 | Tăng độ cứng và khả năng tôi |
| Cu | ≤0,30 | Giới hạn theo tiêu chuẩn |
| B | ≥0,0005 | Cải thiện khả năng tôi |
Carbon (C)
Carbon là một trong những nguyên tố quan trọng nhất trong SUP11A. Hàm lượng khoảng 0,56–0,64% giúp thép đạt độ cứng và độ bền cao sau quá trình tôi ram.
Tuy nhiên, hàm lượng Carbon cao cũng khiến khả năng hàn và gia công nguội của vật liệu không thuận lợi như các loại thép carbon thấp.
Đây là đặc điểm phổ biến của thép lò xo: vật liệu được tối ưu cho độ bền, độ đàn hồi và khả năng chịu tải chu kỳ, thay vì khả năng hàn.
Silicon (Si)
Silicon trong SUP11A chỉ ở khoảng 0,15–0,35%, thấp hơn đáng kể so với SUP7.
Vì vậy, không nên mô tả SUP11A là thép lò xo Silic-Mangan. SUP11A thuộc nhóm thép lò xo Mangan-Crom-Boron.
Mangan (Mn)
Mangan khoảng 0,70–1,00% giúp tăng độ bền và hỗ trợ khả năng tôi của thép.
Mn kết hợp với Cr giúp SUP11A có khả năng đạt tổ chức và cơ tính phù hợp sau nhiệt luyện, đặc biệt trong các chi tiết có kích thước tương đối lớn.
Crom (Cr)
Crom khoảng 0,70–1,00% giúp cải thiện khả năng tôi và độ cứng của thép.
Tuy nhiên, hàm lượng Cr này không biến SUP11A thành thép không gỉ. SUP11A vẫn là thép lò xo hợp kim thông thường và cần biện pháp bảo vệ bề mặt nếu làm việc trong môi trường ăn mòn.
Boron (B)
Boron là nguyên tố đặc biệt quan trọng để phân biệt SUP11A với nhiều mác thép lò xo khác.
Hàm lượng Boron rất nhỏ, tối thiểu khoảng 0,0005%, nhưng có tác dụng đáng kể đối với khả năng tôi của thép. JIS G4801 quy định Boron cho SUP11A ở mức tối thiểu này.
Vì vậy, bài viết kỹ thuật về SUP11A không nên thay Boron bằng Vanadium. SUP11A không phải thép lò xo Cr-V.
Tính chất của thép SUP11A
SUP11A được thiết kế cho các chi tiết đàn hồi chịu tải động nên các đặc tính quan trọng nhất bao gồm:
- Độ bền cao sau nhiệt luyện.
- Khả năng chịu tải lặp lại.
- Khả năng đạt độ cứng phù hợp.
- Khả năng tôi tốt hơn so với một số thép lò xo Carbon thông thường.
- Khả năng làm việc trong các chi tiết có tiết diện tương đối lớn.
- Phù hợp với nhíp và lò xo chịu tải.
Một dữ liệu kỹ thuật cho SUP11A ở trạng thái tôi ram công bố độ bền kéo tối thiểu khoảng 1225 MPa và giới hạn chảy tối thiểu khoảng 1080 MPa, cùng độ giãn dài tối thiểu 9% và độ co thắt tối thiểu 20%. Đây là các giá trị thuộc điều kiện nhiệt luyện/sản phẩm cụ thể, không nên xem là cơ tính cố định của mọi sản phẩm SUP11A.
Khả năng chịu tải động
Các chi tiết lò xo thường phải làm việc với hàng nghìn hoặc hàng triệu chu kỳ tải.
SUP11A phù hợp với những ứng dụng này khi được nhiệt luyện và gia công đúng yêu cầu. Tuy nhiên, tuổi thọ mỏi không chỉ phụ thuộc vào mác thép mà còn phụ thuộc vào:
- Chất lượng bề mặt.
- Khuyết tật vật liệu.
- Nhiệt luyện.
- Kích thước chi tiết.
- Hình dạng và bán kính góc.
- Ứng suất dư.
- Môi trường làm việc.
Khả năng chống mỏi
Đối với nhíp và lò xo, khả năng chống mỏi thường quan trọng hơn việc chỉ đạt độ cứng cao.
Các nghiên cứu về nhíp sử dụng SUP11A cho thấy nhiệt luyện kết hợp với các phương pháp xử lý bề mặt như shot peening có thể được sử dụng để tạo ứng suất dư nén trên bề mặt và cải thiện độ bền mỏi của nhíp.
Do đó, trong sản xuất lò xo và nhíp, không nên đánh giá vật liệu chỉ dựa vào độ bền kéo hoặc độ cứng.
Tiêu chuẩn JIS G4801 của thép SUP11A
JIS G4801 là tiêu chuẩn quan trọng nhất khi xác định mác SUP11A.
Đây là tiêu chuẩn dành cho Spring Steels – thép lò xo và bao gồm nhiều mác như:
- SUP6.
- SUP7.
- SUP9.
- SUP9A.
- SUP10.
- SUP11A.
- SUP12.
- SUP13.
Bảng thành phần của Kobe Steel cho JIS G4801 cũng xác nhận SUP11A có C 0,56–0,64%, Si 0,15–0,35%, Mn 0,70–1,00%, Cr 0,70–1,00% và B tối thiểu 0,0005%.
Khi mua vật liệu, nên ghi rõ:
SUP11A – JIS G4801
thay vì chỉ ghi “thép lò xo SUP11A” để tránh nhầm với các mác khác.
Mác tương đương thép SUP11A
SUP11A thường được đối chiếu với một số mác thép lò xo quốc tế.
| Tiêu chuẩn | Mác tham chiếu |
|---|---|
| JIS | SUP11A |
| SAE/AISI | 51B60 |
| GB | 60CrMnB / 60CrMnBA |
| DIN/EN | 52MnCrB3 / 1.7138 |
| ISO | 60Cr1 |
Các bảng dữ liệu vật liệu cũng liệt kê 51B60 là mác AISI/SAE được đối chiếu với SUP11A và 52MnCrB3 / 1.7138 trong hệ DIN/EN.
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng:
Mác tương đương không có nghĩa là hai vật liệu hoàn toàn giống nhau.
Khi thay SUP11A bằng 51B60, 60CrMnBA hoặc 52MnCrB3, cần kiểm tra lại:
- Thành phần hóa học.
- Tiêu chuẩn sản phẩm.
- Kích thước.
- Trạng thái cung cấp.
- Cơ tính yêu cầu.
- Quy trình nhiệt luyện.
- Yêu cầu về độ bền mỏi.
Đối với chi tiết an toàn như nhíp xe, không nên thay mác chỉ dựa vào một bảng “equivalent grade”.
So sánh SUP11A với SUP9, SUP10 và SUP12
Các mác thép lò xo trong JIS G4801 có thể có thành phần rất khác nhau và được lựa chọn theo yêu cầu sử dụng.
| Mác | Hệ hợp kim chính | Đặc điểm |
|---|---|---|
| SUP7 | Si-Mn | Độ đàn hồi tốt, Si cao |
| SUP9/SUP9A | Mn-Cr | Phù hợp nhíp và lò xo |
| SUP11A | Mn-Cr-B | Khả năng tôi tốt, phù hợp chi tiết lò xo lớn |
| SUP10 | Cr-V | Độ bền, độ dai và khả năng tôi tốt |
| SUP12 | Si-Cr | Phù hợp các ứng dụng yêu cầu cơ tính cao |
Bảng thành phần JIS G4801 cho thấy SUP10 có Vanadium khoảng 0,15–0,25%, trong khi SUP11A không có Vanadium mà có Boron ≥0,0005%. Đây là sự khác biệt cần đặc biệt lưu ý.
Nhiệt luyện thép SUP11A
Nhiệt luyện quyết định trực tiếp đến tổ chức tế vi và cơ tính của SUP11A.
Quy trình cơ bản có thể bao gồm:
Gia nhiệt → Austenit hóa → Tôi → Ram
Đối với vật liệu và sản phẩm cụ thể, chế độ phải được điều chỉnh theo kích thước, phương pháp gia công và yêu cầu cơ tính.
Tôi thép SUP11A
Một số dữ liệu kỹ thuật thương mại công bố nhiệt độ tôi SUP11A khoảng 830–860°C, sử dụng dầu làm môi trường tôi.
Khoảng nhiệt này chỉ nên xem là thông số tham khảo, không phải công thức áp dụng cứng nhắc cho mọi sản phẩm.
Khi nung cần kiểm soát:
- Tốc độ gia nhiệt.
- Nhiệt độ austenit hóa.
- Thời gian giữ nhiệt.
- Thoát Carbon bề mặt.
- Oxy hóa.
- Tốc độ làm nguội.
Đặc biệt đối với nhíp và lò xo chịu mỏi, lớp bề mặt có chất lượng kém hoặc bị thoát Carbon có thể làm giảm đáng kể tuổi thọ.
Ram thép SUP11A
Sau khi tôi, SUP11A cần được ram để giảm ứng suất và độ giòn, đồng thời đạt sự cân bằng giữa độ bền và độ dai.
Một số dữ liệu kỹ thuật cho khoảng ram 460–520°C sau khi tôi dầu từ 830–860°C.
Tuy nhiên, nhiệt độ ram thực tế cần được xác định theo:
- Độ cứng mục tiêu.
- Cơ tính yêu cầu.
- Kích thước chi tiết.
- Tải trọng làm việc.
- Khả năng chịu mỏi.
Không nên áp dụng một nhiệt độ ram duy nhất cho mọi sản phẩm SUP11A.
Nhiệt luyện nhíp SUP11A
SUP11A có ứng dụng đáng chú ý trong chế tạo nhíp lá.
Một quy trình sản xuất nhíp điển hình có thể bao gồm:
- Cắt phôi.
- Gia nhiệt và tạo hình.
- Tôi.
- Ram.
- Tạo hình/hiệu chỉnh theo yêu cầu.
- Shot peening hoặc xử lý bề mặt phù hợp.
- Kiểm tra kích thước và cơ tính.
- Sơn hoặc phủ bảo vệ chống ăn mòn.
Các tài liệu sáng chế về nhíp cũng ghi nhận SUP11A là một trong những loại thép được sử dụng cho nhíp xe, cùng SUP9 và SUP9A; sau nhiệt luyện, xử lý shot peening có thể được áp dụng để cải thiện độ bền và độ bền mỏi.
Ứng dụng của thép SUP11A
Nhíp lá ô tô
Đây là một trong những ứng dụng tiêu biểu của SUP11A.
Nhíp lá phải chịu:
- Tải trọng lớn.
- Uốn lặp lại.
- Rung động.
- Va đập.
- Ứng suất chu kỳ.
SUP11A có khả năng đáp ứng các yêu cầu này sau khi được nhiệt luyện phù hợp.
Các tài liệu kỹ thuật và nghiên cứu về nhíp đều ghi nhận SUP11A trong nhóm thép được sử dụng cho nhíp xe.
Lò xo lớn
SUP11A phù hợp với các loại lò xo có kích thước tương đối lớn, trong đó yêu cầu về khả năng tôi và cơ tính sau nhiệt luyện được đặt lên cao.
Các ứng dụng có thể bao gồm:
- Lò xo cuộn lớn.
- Lò xo xoắn.
- Lò xo lá.
- Lò xo công nghiệp.
- Chi tiết đàn hồi chịu tải.
Lò xo trong máy móc
SUP11A có thể được sử dụng trong nhiều cơ cấu máy cần chi tiết đàn hồi chịu tải chu kỳ.
Tuy nhiên, việc lựa chọn mác cần căn cứ vào tải trọng, kích thước, số chu kỳ làm việc và môi trường thực tế.
Máy móc nông nghiệp
Các chi tiết đàn hồi trong thiết bị nông nghiệp có thể sử dụng thép lò xo hợp kim như SUP11A khi yêu cầu về độ bền và khả năng chịu tải phù hợp.
Không nên hiểu rằng mọi chi tiết của máy nông nghiệp đều phù hợp với SUP11A; vật liệu phải được lựa chọn theo chức năng cụ thể.
SUP11A có phải thép chống mài mòn không?
Không nên xem SUP11A là thép chống mài mòn chuyên dụng.
Mặc dù sau nhiệt luyện SUP11A có thể đạt độ cứng cao, mục tiêu chính của vật liệu vẫn là độ bền và tính đàn hồi của thép lò xo.
Nếu chi tiết chủ yếu chịu mài mòn mà không yêu cầu đặc tính đàn hồi, có thể cần xem xét những nhóm vật liệu khác được thiết kế chuyên dụng cho chống mài mòn.
SUP11A có chống ăn mòn không?
Không.
SUP11A không phải thép không gỉ.
Hàm lượng Cr khoảng 0,70–1,00% chỉ có tác dụng hợp kim hóa và hỗ trợ khả năng tôi; không đủ để tạo cơ chế chống ăn mòn đặc trưng của inox.
Nếu nhíp hoặc lò xo SUP11A làm việc ngoài trời hoặc trong môi trường có nước, muối và hóa chất, cần sử dụng biện pháp bảo vệ như:
- Sơn.
- Phủ bề mặt.
- Dầu bảo vệ.
- Xử lý chống ăn mòn phù hợp.
Đối với nhíp xe, xử lý bề mặt còn có vai trò quan trọng vì ăn mòn bề mặt có thể trở thành điểm khởi đầu của nứt mỏi.
SUP11A có hàn được không?
SUP11A có hàm lượng Carbon tương đối cao và được thiết kế cho nhiệt luyện, vì vậy khả năng hàn không phải ưu điểm chính.
Hàn không đúng quy trình có thể gây:
- Nứt vùng ảnh hưởng nhiệt.
- Thay đổi tổ chức.
- Ứng suất dư.
- Giảm cơ tính.
- Ảnh hưởng đến khả năng chịu mỏi.
Đối với nhíp hoặc lò xo chịu tải quan trọng, không nên tự ý hàn sửa chữa nếu không có quy trình kỹ thuật được phê duyệt.
Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ SUP11A
Đối với thép lò xo, tuổi thọ không chỉ phụ thuộc vào thành phần hóa học.
Chất lượng bề mặt
Các vết xước, rãnh gia công hoặc khuyết tật bề mặt có thể tạo điểm tập trung ứng suất và khởi đầu nứt mỏi.
Thoát Carbon
Thoát Carbon trong quá trình nung có thể làm giảm độ cứng và khả năng chịu mỏi của lớp bề mặt.
Nhiệt luyện
Nhiệt luyện không phù hợp có thể tạo tổ chức không đồng đều, độ cứng không đạt hoặc ứng suất dư bất lợi.
Shot peening
Đối với nhíp và một số chi tiết chịu mỏi, shot peening có thể tạo ứng suất dư nén trên bề mặt, qua đó hỗ trợ cải thiện độ bền mỏi. Các nghiên cứu về nhíp SUP11A đã sử dụng các phương pháp xử lý như stress peening/shot peening để nâng cao độ bền mỏi.
Môi trường làm việc
Ăn mòn bề mặt có thể làm tăng nguy cơ nứt mỏi. Vì vậy các chi tiết SUP11A sử dụng ngoài trời cần được bảo vệ phù hợp.
Cách lựa chọn thép SUP11A khi mua
Khi mua SUP11A, không nên chỉ yêu cầu “thép SUP11A”.
Nên cung cấp đầy đủ:
| Yếu tố | Nội dung |
|---|---|
| Mác thép | SUP11A |
| Tiêu chuẩn | JIS G4801 |
| Dạng sản phẩm | Tấm, thanh, thép dẹt… |
| Kích thước | Dài × rộng × dày hoặc đường kính |
| Trạng thái | Cán nóng, ủ, tôi ram… |
| Thành phần | C, Si, Mn, Cr, B, P, S |
| Cơ tính | Theo yêu cầu thiết kế |
| Chứng chỉ | MTC nếu cần |
| Xuất xứ | Nhà sản xuất/quốc gia |
| Số lượng | Khối lượng hoặc số cây/tấm |
Đối với vật liệu dùng làm nhíp và lò xo chịu tải cao, nên yêu cầu Mill Test Certificate – MTC để kiểm tra thành phần hóa học thực tế của lô hàng.
Báo giá thép SUP11A
Giá thép SUP11A không cố định mà phụ thuộc vào quy cách và nguồn cung.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gồm:
- Kích thước.
- Dạng sản phẩm.
- Xuất xứ.
- Nhà sản xuất.
- Số lượng.
- Trạng thái nhiệt luyện.
- Dung sai.
- Chứng chỉ vật liệu.
- Gia công cắt theo yêu cầu.
- Chi phí vận chuyển.
Do đó, thay vì đưa một mức giá cố định trên website, nên yêu cầu khách hàng cung cấp mác SUP11A + JIS G4801 + kích thước + số lượng + yêu cầu nhiệt luyện để báo giá chính xác.
Mua thép SUP11A ở đâu tại Việt Nam?
Khi mua thép SUP11A, khách hàng nên ưu tiên nhà cung cấp có khả năng xác nhận rõ:
- Đúng mác SUP11A.
- Đúng tiêu chuẩn JIS G4801.
- Có thông tin xuất xứ.
- Có chứng chỉ vật liệu khi yêu cầu.
- Có quy cách rõ ràng.
- Có khả năng cung cấp số lượng phù hợp.
- Có tư vấn về trạng thái vật liệu và nhiệt luyện.
Vật Tư Kim Loại có thể được liên hệ để kiểm tra quy cách, tình trạng hàng và báo giá thép SUP11A theo nhu cầu thực tế.
Câu hỏi thường gặp về thép SUP11A
SUP11A là thép gì?
SUP11A là thép lò xo hợp kim Mn-Cr-B theo JIS G4801, được sử dụng chủ yếu cho nhíp, lò xo và các chi tiết đàn hồi chịu tải.
SUP11A có phải thép Cr-V không?
Không. SUP11A là thép Mn-Cr-B. Thép lò xo Cr-V tiêu biểu trong JIS G4801 là SUP10, có Vanadium khoảng 0,15–0,25%.
SUP11A tương đương mác nào?
Mác thường được đối chiếu là SAE/AISI 51B60. Ngoài ra có thể gặp 60CrMnB/60CrMnBA và 52MnCrB3/1.7138 trong các bảng đối chiếu. Đây là các mác tham chiếu, cần kiểm tra tiêu chuẩn trước khi thay thế.
SUP11A có làm nhíp xe được không?
Có. Đây là một trong những ứng dụng tiêu biểu của SUP11A. Tài liệu kỹ thuật và nghiên cứu về nhíp đều ghi nhận SUP11A được sử dụng cho nhíp xe.
Nhiệt độ tôi SUP11A khoảng bao nhiêu?
Một số dữ liệu kỹ thuật công bố khoảng 830–860°C, tôi dầu; nhiệt độ ram tham khảo khoảng 460–520°C. Quy trình thực tế phải được điều chỉnh theo kích thước và yêu cầu cơ tính.
Kết luận
Thép SUP11A là thép lò xo hợp kim Mangan – Crom – Boron thuộc JIS G4801, được phát triển để đáp ứng yêu cầu về độ bền, khả năng chịu tải động và tính đàn hồi của các chi tiết lò xo.
Điểm khác biệt quan trọng của SUP11A nằm ở sự kết hợp giữa C 0,56–0,64%, Mn 0,70–1,00%, Cr 0,70–1,00% và B ≥0,0005%. Boron, dù chỉ có hàm lượng rất nhỏ, là nguyên tố đặc trưng của mác này và giúp cải thiện khả năng tôi.
Sau quá trình tôi và ram thích hợp, SUP11A có thể đạt cơ tính cao và được sử dụng cho nhíp lá, lò xo lớn, lò xo xoắn và nhiều chi tiết đàn hồi chịu tải. Các nghiên cứu về nhíp cũng cho thấy nhiệt luyện kết hợp xử lý bề mặt như shot peening có vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ bền mỏi.
SUP11A thường được đối chiếu với SAE/AISI 51B60, nhưng khi thay thế vật liệu cần kiểm tra trực tiếp thành phần, tiêu chuẩn, cơ tính và yêu cầu thiết kế thay vì chỉ dựa vào tên mác tương đương.
Từ khóa SEO liên quan
- Thép SUP11A
- thép lò xo SUP11A
- thép SUP11A JIS G4801
- thép SUP11A tương đương
- thép SUP11A 51B60
- thành phần hóa học thép SUP11A
- tính chất thép SUP11A
- nhiệt luyện thép SUP11A
- thép SUP11A làm nhíp
- thép SUP11A làm lò xo
- báo giá thép SUP11A
mua thép SUP11A
THÔNG TIN LIÊN HỆ
| Họ và Tên: | Nguyễn Thị Tú Vân |
| Số Điện Thoại: | 0898316304 - 0888316304 |
| Email: | kimloaig7.com@gmail.com |
| Web: | vattukimloai.org |
| vattukimloai.net | |
| kimloaig7.com |

