Thép SCM440H – Thành phần, tiêu chuẩn JIS G4052, độ thấm tôi, nhiệt luyện và ứng dụng
Thép SCM440H là thép hợp kim crom-molypden (Cr-Mo) thuộc nhóm thép kết cấu cơ khí có độ thấm tôi được quy định theo dải hardenability. Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa SCM440H và SCM440 thông thường: SCM440H được tiêu chuẩn hóa theo JIS G4052 – Structural steels with specified hardenability bands, trong khi SCM440 thuộc JIS G4053 – Low-alloyed steels for machine structural use.
Nhờ sự kết hợp của carbon, chromium và molybdenum, SCM440H có khả năng đạt cơ tính cao sau nhiệt luyện và phù hợp với nhiều chi tiết máy chịu tải. Mác thép này thường được quan tâm khi thiết kế cần kiểm soát khả năng tôi cứng từ bề mặt vào bên trong tiết diện, thay vì chỉ quan tâm đến thành phần hóa học.
Thép SCM440H là gì?
SCM440H là thép hợp kim thấp Cr-Mo thuộc nhóm thép kết cấu có quy định độ thấm tôi, được quy định trong JIS G4052. Tiêu chuẩn này áp dụng cho vật liệu được sản xuất bằng cán nóng, rèn nóng hoặc ép đùn nóng, chủ yếu dùng cho kết cấu máy và thường tiếp tục trải qua các công đoạn gia công cơ khí và nhiệt luyện trước khi trở thành chi tiết hoàn chỉnh.
Trong ký hiệu SCM440H, phần SCM thể hiện nhóm thép crom-molypden, còn H liên quan đến yêu cầu về hardenability – độ thấm tôi. Vì vậy, SCM440H không đơn giản là SCM440 được nhiệt luyện sẵn hoặc một phiên bản có độ cứng cao hơn SCM440.
Đặc điểm quan trọng của SCM440H là nhà sản xuất phải kiểm soát khả năng đáp ứng dải độ cứng theo phép thử độ thấm tôi, giúp người sử dụng có cơ sở dự đoán khả năng đạt tổ chức và cơ tính sau tôi đối với các tiết diện khác nhau. JIS G4052 quy định việc kiểm tra độ thấm tôi bằng phương pháp Jominy và yêu cầu giới hạn trên/dưới tại các vị trí xác định.
SCM440H thuộc nhóm vật liệu nào?
SCM440H thuộc nhóm:
- Thép hợp kim thấp
- Thép crom-molypden (Cr-Mo)
- Thép kết cấu dùng cho cơ khí chế tạo
- Thép có dải độ thấm tôi được quy định
- Thép nhiệt luyện
Trong JIS G4052, SCM440H được xếp cùng nhóm với SCM415H, SCM418H, SCM420H, SCM425H, SCM435H, SCM445H và SCM822H trong nhóm thép Cr-Mo.
Vật liệu này không thuộc nhóm thép không gỉ, thép dụng cụ hay thép chịu nhiệt chuyên dụng. Hàm lượng chromium khoảng 0,85–1,25% không đủ để biến SCM440H thành inox; khả năng chống ăn mòn của nó vẫn thấp hơn nhiều so với các mác thép không gỉ như SUS304.
Tiêu chuẩn sản xuất thép SCM440H
JIS G4052 – tiêu chuẩn quan trọng nhất
Tiêu chuẩn chính của SCM440H là JIS G4052. Tên của tiêu chuẩn là Structural steels with specified hardenability bands, có thể hiểu là thép kết cấu có dải độ thấm tôi được quy định.
JIS G4052 quy định các yêu cầu liên quan đến:
- Ký hiệu mác thép.
- Phương pháp sản xuất.
- Thành phần hóa học.
- Độ thấm tôi.
- Kích thước và dung sai.
- Ngoại quan.
- Phương pháp kiểm tra.
- Tổ chức hạt austenite.
Theo tài liệu JIS, vật liệu được sản xuất từ thép lắng (killed steel) và thực hiện gia công nóng như cán hoặc rèn với yêu cầu về tỷ số rèn/luyện kim theo tiêu chuẩn. Vật liệu có thể được cung cấp ở trạng thái cán nóng hoặc rèn nóng; nhiệt luyện có thể được thực hiện theo yêu cầu của bên đặt hàng.
SCM440H khác SCM440 như thế nào?
Đây là phần rất quan trọng khi mua vật liệu.
| Đặc điểm | SCM440 | SCM440H |
|---|---|---|
| Nhóm vật liệu | Cr-Mo | Cr-Mo |
| Tiêu chuẩn | JIS G4053 | JIS G4052 |
| Mục đích tiêu chuẩn | Thép kết cấu máy | Thép kết cấu có dải độ thấm tôi |
| Thành phần hóa học | Có giới hạn riêng | Có giới hạn riêng |
| Hardenability | Không phải yêu cầu H-band chính của mác | Có quy định dải độ thấm tôi |
| Ứng dụng | Chi tiết máy, cơ khí | Chi tiết cần kiểm soát khả năng tôi thấm |
| Thay thế 1:1 | Không nên mặc định | Không nên mặc định |
SCM440 và SCM440H có thành phần hóa học rất gần nhau nhưng không nên coi là hoàn toàn giống nhau. Điểm khác biệt quan trọng nhất nằm ở yêu cầu độ thấm tôi của tiêu chuẩn, chứ không phải chỉ ở độ cứng cuối cùng.
Thành phần hóa học của thép SCM440H
Theo JIS G4052, SCM440H có thành phần hóa học như sau:
| Nguyên tố | Hàm lượng (%) | Vai trò chính |
|---|---|---|
| Carbon (C) | 0,37–0,44 | Tăng độ cứng và độ bền sau nhiệt luyện |
| Silicon (Si) | 0,15–0,35 | Khử oxy và hỗ trợ tăng độ bền |
| Mangan (Mn) | 0,55–0,95 | Hỗ trợ độ bền và khả năng tôi |
| Phosphorus (P) | ≤ 0,030 | Tạp chất cần kiểm soát |
| Sulfur (S) | ≤ 0,030 | Tạp chất cần kiểm soát |
| Nickel (Ni) | ≤ 0,25 | Giới hạn thành phần dư |
| Chromium (Cr) | 0,85–1,25 | Tăng độ thấm tôi và hỗ trợ cơ tính |
| Molybdenum (Mo) | 0,15–0,35 | Cải thiện độ thấm tôi và độ ổn định sau ram |
| Copper (Cu) | ≤ 0,30 | Thành phần dư được kiểm soát |
Có thể thấy phạm vi thành phần của SCM440H rộng hơn SCM440 ở một số nguyên tố. Chẳng hạn, SCM440H có C 0,37–0,44%, Cr 0,85–1,25% và Mo 0,15–0,35%, trong khi SCM440 thông thường thường được công bố ở khoảng C 0,38–0,43%, Cr 0,90–1,20% và Mo 0,15–0,30%.
Carbon trong SCM440H
Carbon là một trong những nguyên tố quan trọng nhất đối với khả năng đạt độ cứng sau tôi. Hàm lượng C khoảng 0,37–0,44% giúp SCM440H có nền tảng phù hợp cho các chi tiết cần độ bền và độ cứng tương đối cao sau nhiệt luyện.
Tuy nhiên, carbon càng cao không đồng nghĩa vật liệu luôn tốt hơn. Khi tăng độ cứng, cần đồng thời kiểm soát độ dai, ứng suất dư, khả năng gia công và nguy cơ nứt trong quá trình nhiệt luyện.
Chromium và Molybdenum
Cr và Mo là hai nguyên tố tạo nên đặc trưng của nhóm SCM. Chromium hỗ trợ khả năng thấm tôi, trong khi molybdenum góp phần cải thiện khả năng tôi và sự ổn định cơ tính sau ram.
Cần lưu ý rằng Cr trong SCM440H chủ yếu phục vụ mục tiêu cơ tính và độ thấm tôi, không phải tạo khả năng chống gỉ như trong thép không gỉ.
Độ thấm tôi của SCM440H – đặc điểm quan trọng nhất
Nếu phải chọn một đặc điểm để phân biệt SCM440H với SCM440, đó chính là độ thấm tôi.
Độ thấm tôi không hoàn toàn giống với độ cứng. Độ cứng cho biết vật liệu đạt mức cứng như thế nào trong một trạng thái cụ thể, còn độ thấm tôi phản ánh khả năng hình thành tổ chức cứng ở chiều sâu khác nhau sau quá trình tôi.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với chi tiết có tiết diện lớn. Một vật liệu có khả năng thấm tôi tốt có thể tạo được cơ tính đồng đều hơn từ ngoài vào trong so với vật liệu có độ thấm tôi thấp hơn trong cùng điều kiện xử lý.
JIS G4052 quy định phép thử Jominy để đánh giá độ thấm tôi. Tiêu chuẩn yêu cầu độ cứng tại các khoảng cách xác định từ đầu tôi phải nằm trong dải quy định hoặc dải được thỏa thuận giữa các bên trong trường hợp áp dụng cách chỉ định tương ứng.
Đây chính là lý do chữ H trong SCM440H có ý nghĩa kỹ thuật quan trọng.
Tính chất cơ lý của thép SCM440H
SCM440H được sử dụng cho các chi tiết cần sự cân bằng giữa:
- Độ bền.
- Độ cứng sau nhiệt luyện.
- Độ dai.
- Khả năng chịu tải.
- Khả năng chịu va đập ở mức phù hợp.
- Khả năng đạt cơ tính tương đối đồng đều sau tôi.
Tuy nhiên, không nên đưa một giá trị độ bền kéo hoặc HRC duy nhất cho SCM440H mà không nêu rõ trạng thái cung cấp và nhiệt luyện.
JIS G4052 cũng quy định rằng khi vật liệu được nhiệt luyện theo yêu cầu của người mua, các giá trị cơ tính có thể được thỏa thuận giữa các bên.
Vì vậy, trong bài SEO nên tránh các câu như “SCM440H luôn đạt 800–1.000 MPa” hoặc “độ cứng luôn đạt X HRC”. Cơ tính thực tế phải căn cứ vào quy cách, trạng thái cung cấp và chế độ nhiệt luyện cụ thể.
Nhiệt luyện thép SCM440H
Nhiệt luyện là một trong những phương pháp quan trọng để phát huy đặc tính của SCM440H. Tuy nhiên, nhiệt luyện không có một công thức duy nhất áp dụng cho mọi kích thước và mọi chi tiết.
Quy trình cụ thể cần dựa trên kích thước tiết diện, hình dạng chi tiết, thiết bị, môi trường tôi và yêu cầu cơ tính cuối cùng.
Ủ và thường hóa
Ủ có thể được sử dụng để giảm độ cứng, giảm ứng suất và cải thiện khả năng gia công trước các công đoạn tiếp theo.
Thường hóa có thể được sử dụng để tạo tổ chức tương đối đồng đều và chuẩn bị vật liệu cho gia công hoặc nhiệt luyện tiếp theo.
Không phải mọi sản phẩm SCM440H đều bắt buộc phải trải qua toàn bộ chuỗi ủ → thường hóa → tôi → ram. Quy trình thực tế phụ thuộc vào trạng thái vật liệu khi nhập và yêu cầu của chi tiết.
Tôi thép SCM440H
Trong quá trình tôi, thép được nung đến vùng nhiệt độ thích hợp để tạo austenite, giữ nhiệt theo yêu cầu rồi làm nguội với tốc độ đủ nhanh để tạo tổ chức có độ cứng cao.
SCM440H có ưu điểm là độ thấm tôi được kiểm soát theo tiêu chuẩn, vì vậy việc thiết lập chế độ tôi có thể được dựa trên yêu cầu hardenability của vật liệu và kích thước chi tiết.
Không nên lấy một khoảng nhiệt độ chung trên Internet rồi áp dụng cho mọi chi tiết SCM440H. Thông số thực tế phải được xác định bởi đơn vị nhiệt luyện dựa trên mác, kích thước và yêu cầu kỹ thuật.
Ram thép SCM440H
Sau tôi, ram thường được thực hiện nhằm giảm ứng suất và độ giòn của tổ chức tôi, đồng thời điều chỉnh sự cân bằng giữa độ cứng, độ bền và độ dai.
Nhiệt độ ram càng cao thường làm giảm độ cứng nhưng có thể cải thiện độ dai và giảm ứng suất dư. Do đó, lựa chọn nhiệt độ ram cần dựa vào yêu cầu sử dụng thực tế thay vì chỉ cố đạt độ cứng cao nhất.
Ứng dụng của thép SCM440H
SCM440H thuộc nhóm thép kết cấu máy nên ứng dụng phù hợp nhất nằm ở các chi tiết cơ khí chịu tải cần kiểm soát khả năng nhiệt luyện và độ thấm tôi.
Trục và chi tiết truyền động
SCM440H có thể được sử dụng cho các loại trục, chốt, chi tiết truyền động và bộ phận cơ khí chịu tải sau khi được gia công và nhiệt luyện thích hợp.
Đối với các chi tiết có tiết diện lớn, ưu điểm về hardenability của SCM440H có ý nghĩa hơn so với việc chỉ lựa chọn SCM440 dựa trên thành phần hóa học.
Bánh răng và chi tiết máy
Các chi tiết truyền động yêu cầu độ bền và khả năng chịu tải có thể sử dụng thép Cr-Mo như SCM440H, tùy theo thiết kế và phương pháp xử lý nhiệt.
Tuy nhiên, không nên khẳng định mọi loại bánh răng đều phù hợp với SCM440H. Với bánh răng cần lớp bề mặt rất cứng và lõi dai, kỹ sư có thể cân nhắc các mác thép thấm carbon chuyên dụng khác tùy thiết kế.
Bulông và chi tiết liên kết
SCM440H cũng có thể được sử dụng cho các chi tiết liên kết cơ khí yêu cầu cơ tính cao. Một tài liệu kỹ thuật của Nhật Bản về bulông cường độ cao cũng liệt kê SCM440H theo JIS G4052 cùng SCM440 theo JIS G4053 trong nhóm vật liệu sử dụng cho bulông.
Máy móc công nghiệp
Các bộ phận máy chịu tải, trục truyền động, chốt và chi tiết cơ khí có yêu cầu nhiệt luyện là nhóm ứng dụng phù hợp với đặc tính của SCM440H.
Kobelco cũng phân loại SCM440 trong nhóm vật liệu dùng cho machine structural components and related parts, với nền thành phần khoảng 0,4C–1Cr–0,25Mo.
SCM440H có phải thép khuôn không?
Không nên xếp SCM440H vào nhóm thép khuôn chuyên dụng.
SCM440H có thể được gia công thành một số chi tiết khuôn, đồ gá hoặc bộ phận chịu tải trong hệ thống khuôn, nhưng bản thân mác thép này không phải thép dụng cụ khuôn chuyên dụng.
Nếu ứng dụng yêu cầu khả năng chống mài mòn cao, ổn định kích thước hoặc làm việc ở nhiệt độ cao trong điều kiện đặc thù, các mác thép khuôn như SKD11 hoặc SKD61 có thể thuộc nhóm vật liệu được thiết kế chuyên biệt hơn cho những điều kiện đó.
Kobelco phân loại SKD61 vào nhóm hot-working dies, trong khi SCM440 được xếp cho các chi tiết kết cấu máy.
SCM440H có chống ăn mòn và chịu nhiệt tốt không?
Đây là hai nhận định trong bài gốc cần chỉnh lại.
Khả năng chống ăn mòn
SCM440H không phải thép chống ăn mòn. Hàm lượng Cr khoảng 0,85–1,25% hỗ trợ cơ tính và độ thấm tôi nhưng không tạo tính chất inox.
Nếu chi tiết phải làm việc ngoài trời, trong môi trường ẩm hoặc tiếp xúc hóa chất, cần lựa chọn lớp phủ hoặc phương pháp bảo vệ bề mặt phù hợp.
Khả năng chịu nhiệt
SCM440H có thể duy trì cơ tính trong điều kiện làm việc phù hợp và được sử dụng cho các chi tiết máy chịu tải, nhưng không nên gọi đây là “thép chịu nhiệt chuyên dụng”.
Nếu chi tiết làm việc liên tục ở nhiệt độ cao, cần xem xét nhiệt độ vận hành, thời gian tiếp xúc nhiệt và sự thay đổi cơ tính của vật liệu trước khi lựa chọn.
So sánh SCM440H với SCM440 và 4140
SCM440H và SCM440
Đây là hai mác có thành phần cơ bản rất gần nhau nhưng thuộc hai tiêu chuẩn khác nhau.
SCM440H – JIS G4052 tập trung vào yêu cầu độ thấm tôi được đảm bảo theo dải. SCM440 – JIS G4053 là thép hợp kim thấp dùng cho kết cấu máy.
Vì vậy, nếu bản vẽ yêu cầu SCM440H thì không nên tự động thay bằng SCM440 chỉ vì hai mác có thành phần gần nhau.
SCM440H và AISI/SAE 4140
SCM440H thường được đối chiếu với nhóm 4140H trong các bảng tham khảo vật liệu quốc tế. Tài liệu của Kobelco liệt kê SCM440H cùng 42CrMo4/42CrMoS4 và 4140H/4142H trong nhóm đối chiếu.
Tuy nhiên, đây nên được hiểu là mác tương đương tham khảo, không phải khẳng định thay thế 1:1. Khi thay thế vật liệu, cần kiểm tra thành phần, hardenability, cơ tính, kích thước và yêu cầu tiêu chuẩn của bản vẽ.
SCM440H và SKD11
Hai vật liệu phục vụ những mục đích khác nhau.
SCM440H là thép kết cấu Cr-Mo có hardenability được quy định, trong khi SKD11 thuộc nhóm thép dụng cụ/khuôn với hàm lượng Cr cao hơn đáng kể và được thiết kế cho các yêu cầu về độ cứng, chống mài mòn của dụng cụ.
Vì vậy, không nên so sánh đơn giản rằng mác nào “tốt hơn”; cần xác định loại chi tiết và điều kiện làm việc trước.
Các mác tương đương tham khảo của SCM440H
| Tiêu chuẩn | Mác tham khảo |
|---|---|
| JIS | SCM440H |
| JIS khác | SCM440 |
| AISI/SAE | 4140H – tham khảo |
| EN | 42CrMo4 / 42CrMoS4 – tham khảo |
| GB/T | 42CrMo – tham khảo |
Các bảng đối chiếu quốc tế cho thấy SCM440H có quan hệ tham khảo với 42CrMo4 và 4140H. Tuy nhiên, không nên ghi “tương đương tuyệt đối” vì các tiêu chuẩn có thể khác nhau về giới hạn hóa học, hardenability, cơ tính, quy trình sản xuất và phương pháp kiểm tra.
Thép SCM440H có phổ biến trên thị trường không?
SCM440H là mác thép có ứng dụng thực tế trong lĩnh vực cơ khí và được các nhà sản xuất/thương mại thép chuyên dụng cung cấp. Tại Nhật Bản, SCM440H được liệt kê rõ trong JIS G4052 và xuất hiện trong danh mục vật liệu của các nhà sản xuất thép.
Trên thị trường Việt Nam, SCM440H thường được quan tâm ở các quy cách thép tròn dùng cho chế tạo máy, đặc biệt khi bản vẽ yêu cầu hardenability theo JIS. Tuy nhiên, mức tồn kho thực tế phụ thuộc vào đường kính, xuất xứ, trạng thái cung cấp và số lượng đặt hàng.
Do đó, với những quy cách đặc biệt hoặc đường kính lớn, khách hàng nên hỏi trước tình trạng tồn kho và thời gian nhập hàng thay vì mặc định rằng mọi kích thước đều có sẵn.
Gia công thép SCM440H
SCM440H có thể được thực hiện các phương pháp gia công cơ khí thông dụng như:
- Tiện.
- Phay.
- Khoan.
- Doa.
- Mài.
- Cắt theo quy cách.
Khả năng gia công phụ thuộc đáng kể vào trạng thái vật liệu. SCM440H ở trạng thái mềm hoặc sau xử lý phù hợp sẽ dễ gia công hơn vật liệu đã tôi đến độ cứng cao.
Với chi tiết đã nhiệt luyện, nên lựa chọn dao và chế độ cắt dựa trên độ cứng thực tế. Có thể sử dụng dao carbide hoặc dụng cụ cắt có lớp phủ phù hợp khi gia công vật liệu có độ cứng cao.
Kiểm tra chất lượng SCM440H khi mua
Để tránh mua nhầm SCM440 thông thường thay cho SCM440H, khách hàng nên kiểm tra:
1. Mác thép
Trên chứng chỉ nên thể hiện rõ SCM440H, không chỉ ghi SCM440.
2. Tiêu chuẩn
Kiểm tra JIS G4052 nếu hồ sơ kỹ thuật yêu cầu SCM440H.
3. Thành phần hóa học
Đối chiếu C, Si, Mn, P, S, Ni, Cr, Mo và Cu với yêu cầu của tiêu chuẩn. JIS G4052 quy định rõ bảng thành phần hóa học của SCM440H.
4. Độ thấm tôi
Đây là thông tin đặc biệt quan trọng với SCM440H. Nếu bản vẽ hoặc đơn hàng yêu cầu hardenability cụ thể, cần kiểm tra kết quả thử Jominy hoặc tài liệu chứng minh phù hợp.
5. Kích thước và trạng thái cung cấp
Kiểm tra đường kính, dung sai, chiều dài, trạng thái cán/rèn và tình trạng nhiệt luyện nếu có.
6. Chứng chỉ vật liệu
Đối với các chi tiết quan trọng, nên yêu cầu MTC/COA hoặc chứng từ chất lượng tương ứng để đối chiếu lô hàng thực tế.
Mua thép SCM440H ở đâu?
Khi mua thép SCM440H, nên cung cấp cho nhà cung cấp các thông tin:
- Mác: SCM440H.
- Tiêu chuẩn: JIS G4052.
- Đường kính hoặc quy cách.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Trạng thái cung cấp.
- Yêu cầu nhiệt luyện nếu có.
- Yêu cầu MTC/COA hoặc CO/CQ.
- Yêu cầu xuất xứ nếu dự án quy định.
Vật Tư Kim Loại có thể tiếp nhận nhu cầu về thép SCM440H và các dòng thép hợp kim phục vụ cơ khí chế tạo. Khi liên hệ, khách hàng nên gửi bản vẽ hoặc tiêu chuẩn vật liệu để được kiểm tra đúng mác, quy cách, trạng thái cung cấp và chứng từ trước khi đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép SCM440H
SCM440H là thép gì?
SCM440H là thép hợp kim Cr-Mo có dải độ thấm tôi được quy định, thuộc JIS G4052 và chủ yếu dùng cho kết cấu máy.
SCM440H có phải SCM440 không?
Không hoàn toàn. SCM440 thuộc JIS G4053, còn SCM440H thuộc JIS G4052. Thành phần hóa học tương đối gần nhưng yêu cầu tiêu chuẩn, đặc biệt về hardenability, khác nhau.
Chữ H trong SCM440H có ý nghĩa gì?
Chữ H liên quan đến yêu cầu hardenability – độ thấm tôi. SCM440H được kiểm soát khả năng đạt độ cứng theo dải quy định tại các khoảng cách xác định trong phép thử độ thấm tôi.
SCM440H có phải thép không gỉ không?
Không. Đây là thép hợp kim Cr-Mo, không phải thép không gỉ.
SCM440H có phải thép khuôn không?
Không phải thép khuôn chuyên dụng. Nó chủ yếu thuộc nhóm thép kết cấu máy có hardenability được quy định.
SCM440H có tương đương 4140 không?
SCM440H thường được đối chiếu với 4140H trong các bảng tham khảo quốc tế, nhưng không nên mặc định là tương đương tuyệt đối. Cần kiểm tra toàn bộ yêu cầu kỹ thuật trước khi thay thế.
SCM440H có dùng làm bánh răng và trục không?
Có thể được sử dụng cho các chi tiết máy như trục và các bộ phận truyền động khi thiết kế, gia công và nhiệt luyện phù hợp. Tuy nhiên, việc lựa chọn mác thép phải dựa trên tải trọng, kích thước, yêu cầu bề mặt và điều kiện làm việc cụ thể.
Kết luận
Thép SCM440H là thép hợp kim crom-molypden thuộc JIS G4052, nổi bật không chỉ bởi thành phần Cr-Mo mà còn bởi yêu cầu đảm bảo độ thấm tôi theo dải hardenability.
Thành phần C khoảng 0,37–0,44%, Cr 0,85–1,25% và Mo 0,15–0,35% tạo nền tảng cho khả năng nhiệt luyện và đạt cơ tính phù hợp với nhiều chi tiết cơ khí chịu tải.
Khi sử dụng SCM440H, điều quan trọng nhất không phải chỉ là tìm một loại thép có tên “SCM440”, mà phải xác nhận đúng mác SCM440H, đúng JIS G4052, đúng yêu cầu hardenability và đúng trạng thái cung cấp.
Đây cũng là điểm giúp SCM440H trở thành lựa chọn đáng chú ý trong những thiết kế mà khả năng kiểm soát độ thấm tôi của vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ đồng đều của chi tiết sau nhiệt luyện.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
| Họ và Tên: | Nguyễn Thị Tú Vân |
| Số Điện Thoại: | 0898316304 - 0888316304 |
| Email: | kimloaig7.com@gmail.com |
| Web: | vattukimloai.org |
| vattukimloai.net | |
| kimloaig7.com |

